Chương trình đào tạo chuyên ngành

Chương trình đào tạo ngành Hệ thống thông tin quản lý

Chủ nhật - 17/03/2019 10:50
Chương trình đào tạo ngành Hệ thống thông tin quản lý
                         CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ HỆ THỐNG THÔNG TIN

 
Trình độ đào tạo: Đại học
Ngành đào tạo: Hệ thống thông tin quản lý. Mã số: 52340405
Loại hình đào tạo: Chính quy

1. Mục tiêu đào tạo
1.1. Mục tiêu chung
Đào tạo cử nhân Hệ thống thông tin quản lý có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt; nắm vững những kiến thức cơ bản về kinh tế - xã hội, những kiến thức chuyên sâu và thực tiễn về quản trị hệ thống thông tin; có khả năng xử lý, tổ chức lưu trữ dữ liệu, khai thác thông tin phục vụ cho dự báo và ra quyết định kinh doanh của doanh nghiệp; lựa chọn phương án xây dựng và quản lý mạng máy tính của doanh nghiệp; có khả năng chuyển giao, huấn luyện sử dụng các phần mềm thông dụng trong quản lý và kinh doanh; phân tích thiết kế hệ thống thông tin; lựa chọn phương án nhằm đảm bảo an toàn và bảo mật hệ thống thông tin của doanh nghiệp. Sinh viên tốt nghiệp làm việc chủ yếu ở các bộ phận sau của doanh nghiệp: quản trị mạng máy tính, website, truyền thông; quản trị cơ sở dữ liệu; quản trị dự án phát triển hệ thống thông tin; quản trị hệ thống thông tin của doanh nghiệp; và các công việc R&D khác.
1.2. Mục tiêu cụ thể
1.2.1. Kiến thức
- Sinh viên tốt nghiệp ngành Hệ thống thông tin quản lý, chuyên ngành Quản trị hệ thống thông tin đảm bảo đạt chuẩn về kiến thức giáo dục đại cương theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nắm vững những nguyên lý quy luật tự nhiên xã hội, có đủ kiến thức về lý luận chính trị, kinh tế xã hội của ngành và chuyên ngành đào tạo ở trình độ đại học; tập trung nâng cao trình độ Tiếng Anh đạt chuẩn theo quy định của Trường, kiến thức tin học quản trị và ứng dụng trong quản trị hệ thống thông tin;
- Có kiến thức nền tảng đủ rộng về kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh, kiến thức ngành bao gồm: Nguyên lí quản lí kinh tế, Quản trị học, Quản trị tác nghiệp thương mại, Kinh tế lượng, Nguyên lý thống kê, Hệ thống thông tin quản lý, Cơ sở toán học cho tin học, Cơ sở lập trình, Lập trình hướng đối tượng, Chính phủ điện tử, Các phương pháp và mô hình phân tích dự báo kinh tế xã hội, Pháp luật Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin;
- Đảm bảo kiến thức căn bản, cập nhật và phát triển về Hệ thống thông tin quản lý bao gồm: Cơ sở dữ liệu, Cấu trúc dữ liệu và giải thuật, Mạng máy tính và truyền thông, Truyền thông kinh doanh, Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, Thương mại điện tử căn bản, Thanh toán điện tử, Thiết kế và triển khai website, Các phần mềm ứng dụng trong doanh nghiệp.
- Nắm vững kiến thức chuyên sâu và thực tiễn về Quản trị hệ thống thông tin bao gồm: Kỹ thuật khai thác dữ liệu phục vụ kinh doanh, Kỹ thuật sử dụng SQL Server, Phát triển hệ thống thông tin kinh tế, Quản trị cơ sở dữ liệu, Khai phá dữ liệu trong kinh doanh, An toàn và bảo mật thông tin, Quản trị hệ thống thông tin doanh nghiệp;
- Có kiến thức bổ trợ và phát triển sang các ngành, chuyên ngành đào tạo khác của Trường Đại học Thương mại và các Trường Đại học thuộc khối ngành Kinh tế - Quản trị kinh doanh khác.
1.2.2. Kỹ năng
Sinh viên tốt nghiệp đạt chuẩn các kỹ năng chung căn bản của ngành Hệ thống thông tin quản lý và kỹ năng chuyên sâu của chuyên ngành Quản trị hệ thống thông tin, bao gồm:
a) Kỹ năng cứng
  • Kỹ năng lập phương án tổ chức, phân tích và thiết kế hệ thống thông tin cho doanh nghiệp;
  • Kỹ năng tổ chức lưu trữ, xử lý, khai thác thông tin phục vụ cho dự báo và ra quyết định kinh doanh của doanh nghiệp;
  • Kỹ năng quản trị cơ sở dữ liệu phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp;
  • Kỹ năng lựa chọn phương án xây dựng và quản lý mạng máy tính, website của doanh nghiệp;
  • Kỹ năng chuyển giao, huấn luyện sử dụng các phần mềm thông dụng trong quản lý và kinh doanh;
  • Kỹ năng lựa chọn phương án đảm bảo an toàn và bảo mật hệ thống thông tin cho tổ chức, doanh nghiệp.
  • Kỹ năng quản trị hệ thống thông tin cho các tổ chức, doanh nghiệp.
b) Kỹ năng mềm
  • Kỹ năng làm việc theo nhóm (Team Work), truyền thông kinh doanh và giao tiếp cộng đồng tốt;
  • Kỹ năng phát hiện, làm báo cáo nghiên cứu và trình diễn vấn đề;
  • Kỹ năng ngoại ngữ: Sinh viên sau khi tốt nghiệp đạt chuẩn đầu ra Tiếng Anh tương đương Bậc 3 theo Thông tư 01/2014/TT-BGD&ĐT quy định về Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (quy đổi tương đương sang một số chứng chỉ ngoại ngữ khác theo Thông tư số 05/2012/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 2 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo);
  • Sử dụng thành thạo phần mềm tin học văn phòng và một số phần mềm chuyên dụng phục vụ công tác chuyên môn.
1.2.3. Thái độ
Sinh viên tốt nghiệp đạt chuẩn về thái độ, hành vi như sau:
- Ý thức vượt khó, vươn lên trong học tập;
- Ý thức và kết quả chấp hành nội quy, quy chế và khả năng thích nghi với môi trường GD&ĐT trong nhà trường;
- Ý thức và kết quả tham gia các hoạt động chính trị-xã hội, văn thể, phòng chống ma tuý và các tệ nạn xã hội;
- Phẩm chất công dân và quan hệ cộng đồng;
- Ý thức và kết quả tham gia công tác tập thể (Teamwork trong lớp hành chính, lớp học phần, nhóm thảo luận, tham gia công tác đoàn thể và tổ chức khác của trường).
1.2.4. Vị trí làm việc sau tốt nghiệp
Sinh viên tốt nghiệp và đạt chuẩn đầu ra ngành Hệ thống thông tin quản lý, chuyên ngành Quản trị hệ thống thông tin của Trường Đại học Thương mại có thể làm việc tại các bộ phận sau:
* Làm việc phù hợp và tốt ở các bộ phận sau của doanh nghiệp
- Bộ phận quản trị mạng máy tính;
- Bộ phận quản trị dự án phát triển hệ thống thông tin;
- Bộ phận quản trị hệ thống thông tin của doanh nghiệp;
- Bộ phận quản trị Website của doanh nghiệp;
- Bộ phận truyền thông kinh doanh trực tuyến;
- Bộ phận quản trị cơ sở dữ liệu;
- Các công việc R&D khác.
* Các loại hình tổ chức và doanh nghiệp có khả năng và cơ hội làm việc phù hợp:
- Bộ phận quản trị thông tin, hệ thống thông tin, bộ phận marketing của các doanh nghiệp thương mại điện tử và doanh nghiệp tích hợp thương mại truyền thống và thương mại điện tử kinh doanh hàng hóa, dịch vụ;
- Các cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về thương mại, cụ thể: Làm việc chính ở các phòng quản lý công nghệ thông tin và thương mại điện tử của các Sở Công Thương hoặc Uỷ ban nhân dân quận, huyện; các bộ phận chức năng của Cục thương mại điện tử và công nghệ thông tin, Bộ Công Thương, Cục hoặc Trung tâm thông tin Bộ kế hoạch đầu tư và các Bộ, ngành khác;
- Các tổ chức nghiên cứu, giảng dạy Tin học, hệ thống thông tin kinh tế và quản lý tại các viện nghiên cứu, các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp thuộc khối ngành Kinh tế - Quản trị kinh doanh.
2. Thời gian đào tạo: 4 năm
3. Khối lượng kiến thức toàn khoá (tính bằng tín chỉ)
Tổng khối lượng chương trình đào tạo là 131 tín chỉ, trong đó 120 tín chỉ học tập và tốt nghiệp, 11 tín chỉ giáo dục thể chất và quốc phòng.
4. Đối tượng tuyển sinh
Học sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông và tương đương, có đủ sức khoẻ để học tập và làm đầy đủ các thủ tục dự thi theo quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp
5.1. Quy trình đào tạo
Chương trình đào tạo được thực hiện trong 4 năm gồm 8 học kỳ, trong đó có 7 học kỳ tích lũy kiến thức tại trường và 1 học kỳ thực tập tốt nghiệp. Cuối khóa, sinh viên viết khóa luận tốt nghiệp.
Sinh viên đào tạo theo loại hình đại học chính quy tuân thủ Quy chế đào tạo đại học, cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ của Bộ Giáo dục và Đào tạo và yêu cầu cụ thể của Nhà trường.
5.2. Công nhận tốt nghiệp
Kết thúc khóa học, sinh viên được công nhận tốt nghiệp khi hội đủ các tiêu chuẩn theo qui định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế đào tạo đại học, cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ và điều kiện cụ thể của Nhà trường.
6. Thang điểm: A, B, C, D, F
7. Nội dung chương trình: xem chi tiết tại đây
p1
p2

 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây